Biểu phí và Điều khoản điều kiện VIB Travel Élite

Biểu phí

Hiệu lực từ ngày 01/04/2019

Lãi suất

Lãi suất áp dụng cho các giao dịch mua sắm
Miễn lãi lên đến 55 ngày - 2.33%/ tháng
Lãi suất áp dụng cho các giao dịch rút tiền
2.33%/ tháng
Sử dụng thẻ thông minh để được miễn lãi cho các giao dịch mua sắm
Ngày đến hạn thanh toán của Quý khách là 25 ngày sau ngày lập Bảng sao kê. VIB sẽ không tính lãi trên các giao dịch mua sắm nếu Quý khách thanh toán toàn bộ dư nợ cuối kỳ vào hoặc trước ngày đến hạn thanh toán. Đối với các giao dịch rút tiền mặt, lãi sẽ được tính từ ngày giao dịch.
Số tiền lãi tối thiểu
Không áp dụng

Phí

Phí phát hành
Miễn phí
Phí thường niên thẻ chính
1.299.000
Phí thường niên thẻ phụ
699.000
Phí ứng/rút tiền mặt
4% (tối thiểu: 100.000 VNĐ)
Phí quản lý giao dịch ngoại tệ (không thu VAT)
1.75% (tối thiểu: 10.000 VNĐ)
Phí quản lý giao dịch đồng Việt Nam ở nước ngoài (không thu VAT)
0.8% (tối thiểu: 1.000 VNĐ)
Phí cấp lại mã PIN
Miễn phí
Phí phát hành lại thẻ
200.000
Phí thay thế thẻ
200.000
Phí phát hành nhanh/thay thế thẻ nhanh (không thu VAT)
200.000
Phí chọn số thẻ
500.000
Phí thông báo mất cắp/thất lạc thẻ
200.000
Phí gia hạn thẻ
Miễn phí
Phí thay đổi hạn mức thẻ
100.000
Phí thay đổi hình thức bảo đảm thẻ
Miễn phí
Phí thay đổi tài sản bảo đảm
100.000
Phí thay đổi sản phẩm thẻ
199.000
Phí thu nợ tự động
Thu nợ tối thiểu: Miễn phí
Thu nợ tối đa: 10.000
Miễn phí nếu số dư trung bình tài khoản thanh toán đăng ký thu nợ tự động đạt tối thiểu 2 triệu trong tháng liền trước hoặc tổng chi tiêu (bao gồm giao dịch thanh toán tại POS/ Internet và rút tiền mặt) của sao kê được trích nợ tự động đạt tối thiểu 5 triệu
Phí thu nợ tự động không thành công
Miễn phí
Phí cấp lại sao kê/bản sao chứng từ giao dịch
50.000
Phí yêu cầu gửi sao kê qua đường bưu điện
50.000
Phí dịch vụ nhận tiền qua thẻ quốc tế MasterCard (MoneySend)
50.000
Phí tất toán trả góp trước hạn
Miễn phí
Phí xác nhận hạn mức tín dụng
50.000
Phí chậm thanh toán (không thu VAT)
4%/số tiền chậm thanh toán (tối thiểu: 120.000)
Áp dụng trên toàn bộ dư nợ cuối kỳ chưa thanh toán theo thông báo của Bảng sao kê Thẻ tín dụng hàng tháng.
Phí vượt hạn mức (không thu VAT)
2.5%/Số tiền vượt hạn mức (Tối thiểu: 50.000)
Phí khiếu nại sai
200.000
Phí đóng thẻ trong vòng 6 tháng kể từ ngày phát hành lần đầu
200.000

Điều kiện và Hồ sơ Mở thẻ tín dụng

Điều kiện mở thẻ tín dụng

Quốc tịch
Người Việt Nam
Địa chỉ cư trú/làm việc
Tại các tỉnh/thành phố có Chi nhánh/ Phòng giao dịch của VIB
Độ tuổi
Chủ thẻ chính: từ đủ 20 tuổi đến 65 tuổi
Chủ thẻ phụ: từ đủ 15 tuổi trở lên
Kinh nghiệm làm việc
Thời gian làm việc tại đơn vị gần nhất tối thiểu 12 tháng. Hợp đồng lao động chính thức có thời hạn từ 12 tháng trở lên
Thu nhập
Thu nhập trung bình tối thiểu trong 3 tháng gần nhất: 20 triệu đồng
Lịch sử tín dụng
Không có nợ xấu trong vòng 2 năm gần nhất

Hồ sơ mở thẻ tín dụng

Hồ sơ nhân thân
Bản sao Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu và Bản sao Hộ khẩu
Hồ sơ chứng minh thu nhập
Bản sao hợp đồng lao động/Quyết định bổ nhiệm và Bản gốc Sao kê lương

Mẫu đơn đăng ký thẻ tín dụng VIB

Tải ngay mẫu đơn đăng ký Thẻ tín dụng VIB
 

Hạn mức giao dịch

a. Số lần giao dịch/ngày

Giao dịch thanh toán tại POS/Internet
Không giới hạn
Rút tiền
10 lần/ngày

b. Rút tiền/Ứng tiền mặt

Số tiền/ngày (trong và ngoài nước)
200 triệu VNĐ (trong nước)
30 triệu VNĐ (ngoài nước)(*)

c. Thanh toán tại POS

Số tiền/lần
200 triệu VNĐ
Số tiền/ngày
Toàn bộ hạn mức khả dụng

d. Thanh toán qua Internet

Số tiền/lần
200 triệu VNĐ
Số tiền/ngày
Toàn bộ hạn mức khả dụng
(*) Hạn mức tính theo giá trị quy đổi khi về hệ thống quản lý thẻ VIB và bao gồm cả phí rút tiền mặt và phí chuyển đổi chi tiêu ngoại tệ
Điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng VIB

Trước khi sử dụng Thẻ, xin vui lòng đọc cẩn thận Bản Chấp Thuận Về Điều Khoản Và Điều Kiện Sử Dụng Thẻ Tín Dụng VIB (“Bản Chấp Thuận”) được quy định dưới đây. Khi sử dụng Thẻ (bao gồm cả việc kích hoạt Thẻ mới, mở khóa Thẻ, Thẻ gia hạn, hoặc Thẻ được cấp lại) có nghĩa là Quý khách đã chấp nhận các Điều khoản và Điều kiện được quy định dưới đây và chịu sự ràng buộc bởi các Điều khoản và Điều kiện đó.

Thẻ tín dụng VIB (“Thẻ”) được Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (“VIB”) phát hành theo Điều khoản và Điều kiện sau đây

1.0 Trách Nhiệm Chung Của Người Được Cấp Thẻ, bao gồm Chủ Thẻ chính và Chủ Thẻ phụ tùy vào ngữ cảnh (“Chủ Thẻ”)
1.1 Chủ Thẻ (1) phải ký vào Thẻ ngay lập tức khi nhận được Thẻ, (2) không được phép cho bất kỳ người nào sử dụng Thẻ, (3) lúc nào cũng phải bảo quản Thẻ, bảo mật mã số xác định Chủ Thẻ (“PIN”), các mã số xác nhận Chủ Thẻ khác, các thông tin Thẻ, thông tin giao dịch, (4) không để lộ thông tin thẻ
1.2 Chủ Thẻ phải chịu trách nhiệm về tất cả các Giao Dịch Thẻ (do Chủ Thẻ thực hiện một cách tự nguyện hoặc không tự nguyện) được liệt kê tại Bảng Sao Kê theo điều 7 cũng như tất cả các phí, lãi liên quan quy định dưới đây mà không bị ảnh hưởng bởi việc chấm dứt của Bản Chấp Thuận này.

2.0 Hạn mức
2.1 Hạn Mức Tín Dụng: VIB sẽ cấp một hạn mức tín dụng vào Tài Khoản Thẻ. Phụ thuộc vào kết quả đánh giá hợp lý các rủi ro tín dụng liên quan đến Tài Khoản Thẻ hoặc Chủ Thẻ và những thông tin mà VIB có được, VIB có toàn quyền (nhưng không có nghĩa vụ) tăng/giảm hạn mức tín dụng đến một mức mà VIB cho là phù hợp, bao gồm cả trường hợp VIB thực hiện tăng/giảm hạn mức tự động.
VIB sẽ thông báo trước cho Chủ Thẻ về sự thay đổi hạn mức dưới bất kỳ hình thức nào. Với trường hợp VIB thực hiện tăng hạn mức tự động, trong thời gian 05 ngày kể từ ngày VIB gửi thông báo, nếu VIB không nhận được phản hồi từ chối bằng văn bản từ Chủ Thẻ, điều này được hiểu Chủ Thẻ đồng ý với việc thực hiện tăng hạn mức Thẻ của VIB.
2.2 Hạn Mức Khả Dụng: là số tiền tối đa Chủ Thẻ được phép chi tiêu tại một thời điểm bất kỳ. Hạn Mức Khả Dụng bằng Hạn Mức Tín Dụng trừ đi tổng dư nợ các giao dịch phát sinh từ Thẻ nhưng chưa thanh toán (bao gồm cả dư nợ phí, lãi) tại từng thời điểm ("Dư Nợ Hiện Tại”) cộng với số dư có của Tài khoản Thẻ tại từng thời điểm (nếu có).
2.3 Hạn Mức Giao Dịch: Mỗi Thẻ được cấp một hạn mức đối với từng loại giao dịch bao gồm giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt và các hình thức giao dịch khác (“Giao Dịch Thẻ”) do VIB toàn quyền quyết định tại từng thời kỳ.
2.4 Chủ Thẻ có quyền yêu cầu VIB tăng/giảm Hạn Mức Tín Dụng. Căn cứ trên nhu cầu của Chủ Thẻ, VIB được quyền chấp nhận hoặc từ chối việc tăng/giảm Hạn Mức Tín Dụng cho Chủ Thẻ theo quy định hiện hành của VIB.

3.0 Giao Dịch Thẻ
3.1 Giao dịch rút tiền mặt là bất kỳ loại giao dịch nào mà Chủ Thẻ nhận được tiền mặt thông qua máy ATM hoặc các phương thức khác.
3.2 Với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, VIB không có trách nhiệm về phương thức cung cấp hàng hóa và bất kỳ sự từ chối nào của đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) (trừ những lỗi về kỹ thuật liên quan đến việc sử dụng Thẻ của VIB). VIB cũng sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ hàng hóa hay dịch vụ nào được cung cấp cho Chủ Thẻ theo bất kỳ cách thức nào. Khiếu nại của Chủ Thẻ đối với ĐVCNT sẽ không làm cho Chủ Thẻ được giải phóng khỏi các nghĩa vụ đối với VIB theo Bản Chấp Thuận này. VIB có quyền thay đổi hoặc chấm dứt bất kỳ thỏa thuận nào với Chủ Thẻ trong trường hợp có tranh chấp xảy ra giữa Chủ Thẻ và ĐVCNT.
3.3 Tất cả các Giao Dịch Thẻ được thực hiện bằng các loại tiền tệ không phải Việt Nam Đồng sẽ được ghi nợ vào Tài Khoản Thẻ sau khi quy đổi sang Việt Nam Đồng (theo tỷ giá hối đoái được xác định bằng cách tham chiếu đến tỷ giá hối đoái do Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) tương ứng với thương hiệu thẻ phát hành) cộng thêm phí quản lý giao dịch ngoại tệ mà VIB quy định trong biểu phí dịch vụ Thẻ.

4.0 Tiện Ích Đi Kèm Thẻ
Tùy từng thời điểm, VIB có thể giới thiệu cho các Chủ Thẻ các sản phẩm, dịch vụ mới hoặc các hỗ trợ kèm theo để đáp ứng yêu cầu của Chủ Thẻ, bao gồm nhưng không giới hạn như yêu cầu mở/khỏa Thẻ, thay đổi thông tin, mở/khóa giao dịch thương mại điện tử, nâng hạng Thẻ, thu hồi nợ, xác nhận thông tin Thẻ, cấp lại Thẻ/mã PIN, các chương trình trả góp từ Thẻ và bất kỳ dịch vụ nào khác. Chủ Thẻ có thể liên hệ với VIB để tìm hiểu thêm cách thức sử dụng hoặc cách thức thiết lập yêu cầu cho các dịch vụ này.
Các sản phẩm, dịch vụ mới được điều chỉnh bởi các Điều khoản cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ đó. Trong trường hợp có bất kỳ mâu thuẫn nào giữa các điều khoản cụ thể đó với các Điều khoản tại Bản Chấp Thuận này thì các Điều khoản cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ đó sẽ được áp dụng.

5.0 Thẻ Hoặc Số PIN Bị Mất, Đánh Cắp, Lộ Thông Tin Hoặc Bị Lợi Dụng.
5.1 Trong trường hợp Thẻ và/hoặc số PIN bị mất, đánh cắp, bị lộ thông tin hoặc bị lợi dụng để thực hiện các giao dịch gian lận, giả mạo (gọi chung là “Thẻ bị lợi dụng”), Chủ Thẻ phải thông báo ngay cho Chi nhánh, Phòng giao dịch bất kỳ của VIB hoặc cho Phòng Chăm Sóc Khách Hàng 24/7 theo số điện thoại được cập nhật trên website chính thức của VIB. Sau khi thông báo, Chủ Thẻ phải chính thức xác nhận lại thông báo này bằng văn bản cho VIB. VIB sẽ xác nhận việc đã xử lý thông báo nhận được từ Chủ Thẻ bằng văn bản, thư điện tử, qua Phòng Chăm Sóc Khách Hàng 24/7 hoặc bất kỳ hình thức nào mà VIB cho là phù hợp trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày VIB nhận được thông báo bằng văn bản của Chủ Thẻ.
5.2 Trường hợp Thẻ bị lợi dụng trước khi VIB có xác nhận theo Điều 5.1 về việc đã xử lý thông báo nhận được từ Chủ Thẻ, Chủ Thẻ phải hoàn toàn chịu thiệt hại và bồi thường thiệt hại do việc để Thẻ bị lợi dụng gây ra. Chủ Thẻ xác nhận và đồng ý rằng, Chủ Thẻ trước hết vẫn có trách nhiệm thanh toán cho VIB tất cả số tiền phí, lãi, dư nợ giao dịch của các giao dịch bị lợi dụng trước khi VIB có xác nhận theo Bảng Sao Kê.
5.3 Trường hợp Thẻ bị lợi dụng (ngoại trừ các giao dịch chi tiêu/thanh toán qua kênh thương mại điện tử) sau khi VIB có xác nhận theo Điều 5.1 về việc đã xử lý thông báo nhận được từ Chủ Thẻ, VIB có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho Chủ Thẻ do để Thẻ bị lợi dụng xảy ra sau thời điểm VIB có xác nhận.

6.0 Giải Quyết Tra Soát Và Xử Lý Khiếu Nại
6.1 Yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan đến Thẻ (nếu có) được tiếp nhận tại Chi nhánh, đơn vị kinh doanh bất kỳ của VIB hoặc qua Phòng Chăm Sóc Khách Hàng 24/7 theo số điện thoại được cập nhật trên website chính thức của VIB.
Trường hợp Chủ Thẻ yêu cầu tra soát, khiếu nại qua Phòng Chăm Sóc Khách Hàng 24/7, Chủ Thẻ phải bổ sung Đơn đề nghị tra soát, khiếu nại trong vòng (05) năm ngày làm việc.
6.2 Trường hợp Chủ Thẻ ủy quyền cho người khác đề nghị tra soát, khiếu nại, Chủ Thẻ thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền và phù hợp với bản Điều Khoản, Điều kiện này.
6.3 Các yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan đến Giao Dịch Thẻ phải tuân thủ các quy định của VIB và TCTQT mà Thẻ mang thương hiệu. VIB và Chủ Thẻ khi giải quyết tra soát, khiếu nại sẽ bị ràng buộc bởi kết quả tra soát, khiếu nại và chịu sự điều chỉnh bởi các quy định này.
6.4 Chủ Thẻ phải giao nộp lại Thẻ cho VIB trong thời hạn một ngày làm việc kể từ thời điểm VIB tiếp nhận yêu cầu tra soát, khiếu nại lần đầu liên quan tới các giao dịch nghi ngờ gian lận, giả mạo, bao gồm nhưng không giới hạn giao dịch bằng Thẻ giả.
6.5 Thông tin yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan tới giao dịch nghi ngờ gian lận của Chủ Thẻ cung cấp cho VIB bao gồm:
- Thông tin Chủ Thẻ: số điện thoại liên lạc, email (nếu có); thông tin giao dịch khiếu nại (Số Thẻ/số tài khoản Thẻ, số lượng giao dịch, giá trị giao dịch, đơn vị chấp nhận Thẻ, thời gian giao dịch, kết quả giao dịch…);
- Đối với trường hợp yêu cầu tra soát, khiếu nại giao dịch gian lận, giả mạo phát sinh từ Thẻ giả: Biên bản thu hồi Thẻ hoặc chứng từ chứng minh Chủ Thẻ đang giữ Thẻ tại thời điểm yêu cầu tra soát, khiếu nại và chưa thể giao nộp Thẻ do đang ở khoảng cách địa lý quá xa so với địa điểm giao dịch gần nhất của VIB; và bản sao Hộ chiếu trong trường hợp tại thời điểm phát sinh giao dịch, quốc gia Chủ Thẻ cư trú khác với quốc gia phát sinh giao dịch nghi ngờ gian lận, giả mạo và/hoặc chứng từ chứng minh chủ Thẻ không tham gia giao dịch. Trong trường hợp Chủ Thẻ đang ở nước ngoài, chứng từ chứng minh Chủ Thẻ không thể giao nộp Thẻ trong thời gian quy đinh bao gồm nhưng không giới hạn: bản fax có hình ảnh mặt trước của Thẻ và có ghi nhận số fax mang mã số quốc gia mà Chủ Thẻ đang cư trú. Thời gian cung cấp loại chứng từ này là một ngày làm việc kể từ thời điểm VIB tiếp nhận tra soát lần đầu khi phát sinh yêu cầu tra soát/khiếu nại đó.
6.6 Thời hạn Chủ thẻ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại không vượt quá 60 ngày lịch kể từ ngày phát sinh Giao Dịch Thẻ đề nghị tra soát, khiếu nại.
Thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại tối đa không quá 55 ngày lịch/lần kể từ ngày tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại lần đầu của Chủ Thẻ.
6.7 Trường hợp tổn thất phát sinh không do lỗi của Chủ Thẻ và/hoặc không thuộc các trường hợp Giới Hạn Nghĩa Vụ Của VIB tại Bản Chấp Thuận, căn cứ theo kết quả tra soát, xử lý khiếu nại, VIB sẽ bồi hoàn cho Chủ Thẻ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày VIB thông báo kết quả tra soát, xử lý khiếu nại. Sau khi hết thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi thuộc về bên nào thì trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo, VIB sẽ thỏa thuận với Chủ Thẻ phương án xử lý kết quả tra soát, khiếu nại.
6.8 Trường hợp vụ việc có dấu hiệu tội phạm, VIB sẽ thực hiện thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn); đồng thời, thông báo bằng văn bản cho Chủ Thẻ về tình trạng xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại. Việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại thuộc trách nhiệm giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết không có yếu tố tội phạm, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, VIB sẽ thực hiện thỏa thuận với chủ thẻ Chủ Thẻ về phương án xử lý kết quả tra soát, khiếu nại.
6.9 Nếu Chủ Thẻ không đồng ý với kết quả tra soát, khiếu nại của VIB thì việc tra soát, khiếu nại được giải quyết theo quy định của pháp luật.
6.10 VIB có quyền từ chối các yêu cầu tra soát, khiếu nại liên quan đến Thẻ sau thời hạn yêu cầu tra soát khiếu nại nêu trên. Đồng thời, VIB được quyền từ chối tiếp nhận yêu cầu tra soát, khiếu nại các Giao Dịch Thẻ có giá trị nhỏ hơn 25 USD (bằng chữ: hai mươi lăm Đô la Mỹ) hoặc tương đương tại các ĐVCNT thuộc loại hình du lịch và giải trí theo quy định của các TCTQT (ví dụ: Hàng không, dịch vụ thuê xe, đi tàu biển, đi tàu hoả, khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, đại lý du lịch,…) và các giao dịch thẻ có giá trị nhỏ hơn 10 USD (bằng chữ: mười Đô la Mỹ) hoặc tương đương tại các ĐVCNT thuộc loại hình khác. Chủ Thẻ có nghĩa vụ thực hiện thanh toán toàn bộ số tiền của các giao dịch này theo Bảng Sao Kê bao gồm tất cả phí, lãi liên quan và chịu trách nhiệm về bất kì tổn thất hay thiệt hại (nếu có) phát sinh hoặc có liên quan đến các giao dịch này.

7.0 Bảng Sao Kê
7.1 Hàng tháng, một Bảng Sao Kê sẽ được gửi sau ngày lập Bảng Sao Kê (“Ngày Sao Kê”) trong đó nêu chi tiết về (i) tổng số nợ của Tài Khoản Thẻ tại thời điểm lập bảng sao kê (“Dư Nợ Cuối Kỳ”), (ii) số nợ tối thiểu mà Chủ Thẻ phải trả liên quan đến số Dư Nợ Cuối Kỳ theo xác định của VIB (“Thanh Toán Tối Thiểu”) và (iii) ngày phải trả cho VIB (“Ngày Đến Hạn Thanh Toán”) (“Bảng Sao Kê”).
7.2 Chủ Thẻ phải thực hiện yêu cầu tra soát, khiếu nại theo quy định của VIB về bất kỳ giao dịch nào trong Bảng Sao Kê mà không do Chủ Thẻ thực hiện hoặc không hợp lệ. Nếu Chủ Thẻ không thực hiện yêu cầu tra soát, khiếu nại theo quy định tại Bản Chấp Thuận này, các giao dịch trong Bảng Sao Kê sẽ được coi là đúng chính xác và sẽ ràng buộc nghĩa vụ thanh toán của Chủ Thẻ.
7.3 VIB có quyền gửi Bảng Sao Kê dưới bất kỳ hình thức nào mà VIB cho là phù hợp, có thể dưới dạng một Bảng Sao Kê điện tử áp dụng đối với Chủ Thẻ đã đăng ký sử dụng dịch vụ Ngân Hàng Trực Tuyến hoặc Bảng Sao Kê bằng tập tin PDF gửi đến địa chỉ thư điện tử của Chủ Thẻ có đăng ký với VIB hoặc gửi Bảng Sao Kê bằng giấy.

8.0 Thanh toán Thẻ
8.1 Tất cả các khoản tiền chuyển hoặc ghi có vào Tài Khoản Thẻ (trước 16h từ Thứ 2 đến Thứ 6 hoặc trước 11h ngày Thứ 7) sẽ được VIB tự động sử dụng để giảm số dư nợ hiện hữu đến hạn hoặc quá hạn thanh toán trong Tài Khoản Thẻ, theo thứ tự sau: (1) Phí thường niên, (2) Lãi, (3) Phí rút tiền mặt, (4) Các phí khác (phí vượt hạn mức, phí chậm thanh toán…), (5) Các khoản giao dịch rút tiền mặt, (6) Các khoản giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ, (7) Các khoản giao dịch khác; hoặc theo thứ tự khác mà VIB cho là phù hợp mà không cần trao đổi trước với Chủ Thẻ.
8.2 Nếu các quy định của pháp luật yêu cầu Chủ Thẻ thực hiện bất kỳ việc khấu trừ hoặc giữ lại nào từ bất kỳ khoản tiền nào mà Chủ Thẻ phải thanh toán cho VIB theo Bản Chấp Thuận này thì Chủ Thẻ có nghĩa vụ thực hiện các khoản khấu trừ hoặc giữ lại đó với điều kiện là sau khi thực hiện khấu trừ hoặc giữ lại, khoản thanh toán thuần sẽ bằng với khoản tiền mà VIB nhận được nếu không thực hiện khấu trừ hoặc giữ lại đó. Chủ Thẻ tự chịu trách nhiệm thanh toán khoản tiền khấu trừ hoặc giữ lại đó trong thời gian quy định và Chủ Thẻ sẽ bồi hoàn cho VIB mọi thiệt hại nếu Chủ Thẻ không thực hiện như vậy.
8.3 Ngoài các quyền chung về bù trừ hoặc các quyền khác được pháp luật hoặc thỏa thuận khác quy định, để thực hiện nghĩa vụ của Chủ Thẻ đối với VIB theo Bản Chấp Thuận này, VIB có thể bù trừ số dư chưa thanh toán của Tài Khoản Thẻ mà không cần phải thông báo cho Chủ Thẻ với bất kỳ khoản tiền nào trên tài khoản nào khác mà Chủ Thẻ mở tại VIB hoặc tổ chức tín dụng khác và/hoặc VIB sẽ có quyền khấu trừ (hoặc quyền tương tự) đối với bất cứ khoản tiền, quyền và quyền lợi nào đối với tài sản/tài sản bảo đảm của Chủ Thẻ đang được VIB lưu giữ, quản lý, kiểm soát và thực hiện quyền khấu trừ đó tại bất kỳ thời điểm nào mà VIB cho là cần thiết.
8.4 Trừ khi VIB quy định khác, toàn bộ số dư nợ tại Tài Khoản Thẻ cùng với bất kỳ khoản tiền nào thuộc Giao Dịch Thẻ đã thực hiện mà chưa được thanh toán vào Tài Khoản Thẻ sẽ ngay lập tức đến hạn và phải trả toàn bộ cho VIB khi chấm dứt Bản Chấp Thuận này hoặc khi Chủ Thẻ phá sản hoặc chết. VIB có thể tự thu hồi hoặc thuê bên thứ ba để thu hồi các khoản dư nợ chưa thanh toán. Chủ Thẻ hoặc người thừa kế của Chủ Thẻ chịu trách nhiệm thanh toán bất kỳ khoản dư nợ chưa thanh toán nào của Tài Khoản Thẻ (bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ khoản thanh toán thường xuyên nào, dù đó là việc tính phí hay ghi nợ vào Tài Khoản Thẻ theo bất kỳ thỏa thuận nào được ủy quyền hoặc thiết lập trước ngày chấm dứt Bản Chấp Thuận này hoặc trước khi Chủ Thẻ phá sản hoặc chết) và sẽ bồi hoàn cho VIB tất cả các khoản chi phí hợp lý (bao gồm phí pháp lý) và các chi phí hợp lý phải chịu trong việc thu hồi các khoản chưa thanh toán đó. Nếu Chủ Thẻ hoặc người thừa kế của Chủ Thẻ không hoàn trả khoản tiền đó, VIB sẽ có quyền tiếp tục tính tiền lãi trên khoản tiền không được hoàn trả theo mức lãi suất được quy định trong Biểu phí dịch vụ Thẻ được áp dụng tại thời điểm đó.
8.5 Xin lưu ý rằng việc đăng ký thanh toán tự động bằng Thẻ của Chủ Thẻ với những ĐVCNT và/hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ mà Chủ Thẻ đã giao kết trước đó bao gồm, nhưng không giới hạn, thanh toán tự động phí thường niên, sẽ vẫn tiếp tục duy trì ngay cả khi Bản Chấp thuận này được chấm dứt. Do đó, Chủ Thẻ phải trực tiếp liên lạc với những ĐVCNT, tổ chức có liên quan để chấm dứt việc thanh toán tự động này.
8.6 Không ảnh hưởng tới các Điều khoản khác tại Bản Chấp Thuận này, nếu Chủ Thẻ dự định sẽ không có mặt tại Việt Nam trên một tháng, tất cả việc thanh toán liên quan đến Tài Khoản Thẻ phải được thực hiện trước khi Chủ Thẻ rời khỏi Việt Nam.
8.7 Nếu chậm nhất đến Ngày Đến Hạn Thanh Toán mà Chủ Thẻ không hoàn trả toàn bộ khoản Thanh Toán Tối Thiểu cho VIB, dư nợ Thẻ sẽ bị chuyển nợ quá hạn theo quy định của VIB tại từng thời kỳ.

9.0 Các trường hợp từ chối thanh toán Thẻ
9.1 Thẻ bị khóa;
9.2 Thẻ hết hạn sử dụng hoặc bị yêu cầu hủy hiệu lực từ Chủ Thẻ/VIB;
9.3 Thẻ giả hoặc có liên quan đến giao dịch gian lận, giả mạo, giao dịch khống tại ĐVCNT;
9.4 Thẻ đã được Chủ Thẻ thông báo bị mất;
9.5 Thẻ vật lý bị lỗi Chip hoặc dải từ;
9.6 Thiết bị hoặc Ngân hàng thanh toán không kết nối thành công được với VIB;
9.7 Thẻ nhập sai mã PIN;
9.8 Chủ Thẻ sử dụng Thẻ để thực hiện các giao dịch cho các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
9.9 Thẻ thực hiện giao dịch thương mại điện tử khi đang bị khóa chức năng giao dịch thương mại điện tử;
9.10 Chủ Thẻ chưa cung cấp đầy đủ thông tin và/hoặc cung cấp thông tin xác thực giao dịch (CVC*, OTP**) không chính xác khi thực hiện giao dịch thương mại điện tử;
9.11 Hạn mức khả dụng không đủ chi trả khoản thanh toán;
9.12 Giao dịch vượt quá giá trị giao dịch/lần, số lần giao dịch/ngày, giá trị giao dịch/ngày theo quy định VIB (nếu có);
9.14 Trường hợp khác theo quy định của VIB.
*CVC (Card Verification Code)là mã bảo mật Thẻ được sử dụng khi giao dịch trực tuyến, CVC gồm 03 chữ số được in ở mặt dưới Thẻ
**OTP (One-time-password)là mật khẩu sử dụng một lần được VIB cung cấp cho Chủ Thẻ nhằm xác thực giao dịch trực tuyến

10.0 Phí & Tiền Lãi
10.1 Phí
Chủ Thẻ đồng ý trả cho VIB phí phát hành và/hoặc phí thường niên để duy trì Thẻ theo quy định của VIB tại từng thời kỳ. Các khoản phí này sẽ được ghi nợ vào Tài Khoản Thẻ ngay khi thẻ được phát hành kể cả trường hợp thẻ chưa được kích hoạt hoặc khi đến hạn và không được hoàn trả lại.
Nếu VIB phải chịu bất kỳ chi phí pháp lý hoặc chi phí thu hồi nợ hoặc các chi phí khác (là khoản tiền hợp lý để khiếu nại, khiếu kiện, thu lại, thu hồi nhằm mục đích lấy lại được bất kỳ khoản tiền nào phải trả theo Bản Chấp Thuận này từ Chủ Thẻ) hoặc để thực hiện các biện pháp khắc phục do Chủ Thẻ không thực hiện hoặc không tuân thủ bất kỳ Điều khoản nào của Bản Chấp Thuận này, Chủ Thẻ phải bồi hoàn cho VIB ngay khi VIB yêu cầu các khoản phí pháp lý, các loại phí và chi phí mà VIB phải chịu để thực hiện biện pháp khắc phục đó. Nếu Chủ Thẻ không hoàn trả những khoản phí này, VIB có quyền tiếp tục tính tiền lãi theo mức lãi suất như được quy định trong Biểu phí dịch vụ Thẻ được áp dụng tại thời điểm đó.
Không ảnh hưởng đến Điều 2, nếu số dư nợ của Tài Khoản Thẻ tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ vượt quá hạn mức tín dụng đã được cấp cho Tài Khoản Thẻ vào thời điểm đó, VIB có quyền tính phí vượt hạn mức tín dụng và khoản phí này sẽ được ghi nợ vào Tài Khoản Thẻ vào Ngày Sao Kê theo quy định của VIB tại từng thời kỳ.
Nếu chậm nhất là vào Ngày Đến Hạn Thanh Toán mà Chủ Thẻ không trả toàn bộ khoản Thanh Toán Tối Thiểu cho VIB thì một khoản phí chậm thanh toán (theo quy định của VIB tại từng thời kỳ) sẽ được ghi nợ vào Tài Khoản Thẻ vào Ngày Sao Kê tiếp theo.
Các loại phí khác theo quy định tại Biểu phí dịch vụ Thẻ của VIB tại từng thời kỳ
Khoản phí hoặc tỷ lệ phần trăm về phí, chi phí hoặc lãi suất đề cập tại Bản Chấp thuận này được áp dụng theo quy định của VIB tại từng thời kỳ. Chủ Thẻ bị ràng buộc tuân thủ những quy định đó của VIB.
10.2 Tiền lãi & Lãi suất
Các giao dịch rút tiền mặt sẽ bị tính lãi từ ngày các giao dịch được thực hiện cho đến khi tất cả các khoản rút tiền mặt này được trả đầy đủ theo quy định của VIB tại từng thời kỳ.
Các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, nếu VIB nhận được toàn bộ khoản thanh toán cho Dư Nợ Cuối Kỳ vào hoặc trước Ngày Đến Hạn Thanh Toán, Chủ Thẻ sẽ không phải trả lãi cho số Dư Nợ Cuối Kỳ đã được thanh toán.
Nếu Chủ Thẻ không thanh toán toàn bộ số Dư Nợ Cuối Kỳ chậm nhất là vào Ngày Đến Hạn Thanh Toán thì VIB sẽ tính lãi đối với toàn bộ số Dư Nợ Cuối Kỳ và toàn bộ các dư nợ mới phát sinh trong kỳ tính từ ngày các giao dịch được thực hiện đến ngày Chủ Thẻ trả hết nợ.
VIB không trả lãi cho số dư có trong Tài Khoản Thẻ.
10.3 Biểu phí dịch vụ Thẻ được công bố tại website chính thức của VIB. VIB có toàn quyền thay đổi biểu phí tại từng thời điểm mà VIB cho là phù hợp. VIB sẽ thông báo đến Chủ Thẻ bằng một trong các hình thức: (i) gửi thông báo qua thư điện tử hoặc (ii) niêm yết tại trụ sở của VIB hoặc tại các địa điểm giao dịch của VIB, hoặc (iii) công bố trên website chính thức của VIB, hoặc (iv) theo hình thức khác do VIB quyết định. Biểu phí thay đổi sẽ có hiệu lực kể từ ngày ghi trong thông báo của VIB nhưng không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày VIB gửi thông báo.
Nếu Chủ Thẻ không đồng ý với Biểu phí dịch vụ Thẻ sửa đổi này, Chủ Thẻ có thể chấm dứt sử dụng Thẻ trong vòng 10 ngày kể từ ngày VIB gửi thông báo. Trong trường hợp Chủ Thẻ không chấm dứt sử dụng Thẻ, Chủ Thẻ xác nhận và đồng ý rằng Chủ Thẻ sẽ được xem là đã chấp nhận Biểu phí dịch vụ Thẻ sửa đổi này.

11.0 Thẻ Phụ
Nếu VIB phát hành thẻ phụ theo yêu cầu chung của Chủ Thẻ Chính và Chủ Thẻ Phụ (“Thẻ Phụ”), Chủ Thẻ Phụ sẽ bị ràng buộc bởi các quy định tại Bản Chấp Thuận này và phải chịu trách nhiệm cho việc sử dụng Thẻ Phụ nhưng Chủ Thẻ Chính vẫn phải chịu trách nhiệm cho việc sử dụng cả Thẻ của người đó và Thẻ Phụ. VIB có toàn quyền thu phí đối với Thẻ Phụ từ bất kỳ Chủ Thẻ Chính hay Chủ Thẻ Phụ hay cả hai. Liên quan đến Điều khoản 14.1 dưới đây về việc hủy bỏ Thẻ Phụ, Chủ Thẻ có thể phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ khoản thanh toán nào phát sinh từ việc sử dụng Thẻ Phụ cho đến khi Thẻ Phụ được trả lại hoặc cho đến khi VIB có thể thực hiện các thủ tục áp dụng đối với Thẻ Phụ bị mất nếu Chủ Thẻ có yêu cầu. Chủ Thẻ Phụ không phải chịu trách nhiệm cho việc Chủ Thẻ Chính sử dụng Thẻ hoặc bất kỳ Chủ Thẻ Phụ khác.

12.0 Các Trường Hợp Khoá Thẻ
12.1 Theo yêu cầu Chủ Thẻ/VIB hoặc;
12.2 VIB có quyền khóa Thẻ mà không cần thông báo trước cho Chủ Thẻ trong các trường hợp sau:
12.2.1 Sau 30 ngày kể từ Ngày Đến Hạn Thanh Toán, Chủ Thẻ không thanh toán hoặc thanh toán nhỏ hơn giá trị Thanh Toán Tối Thiểu;
12.2.2 Bất kỳ khoản vay nào của Chủ Thẻ tại VIB được tất toán, VIB thu hồi nợ trước thời hạn hoặc việc thanh toán cho Thẻ Tín dụng và/hoặc những khoản vay khác của Chủ Thẻ tại VIB đang bị quá hạn;
12.2.3 Khi cán bộ nhân viên VIB nghỉ việc và không thỏa mãn điều kiện tiếp tục sử dụng Thẻ theo quy định hiện hành của VIB;
12.2.4 Thẻ chờ hủy hiệu lực Thẻ do chưa thanh toán hết dư nợ/chờ bổ sung hồ sơ theo quy định của VIB từng thời kỳ;
12.2.5 Thẻ nhập sai PIN 3 lần liên tiếp tại ATM;
12.2.6 Thẻ phát sinh giao dịch/liên quan đến gian lận, giả mạo; giao dịch khống tại ĐVCNT;
12.2.7 Thẻ bị lộ thông tin tại ĐVCNT;
12.2.9 Thẻ bị lấy cắp, thất lạc;
12.2.10 Chủ Thẻ sử dụng Thẻ để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
12.2.11 Chủ Thẻ thông báo không thực hiện giao dịch;
12.2.12 Chủ Thẻ vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào theo Bản Chấp Thuận hoặc theo quy định của VIB trong từng thời kỳ.
VIB có toàn quyền quyết định có hoặc không khôi phục lại việc cung cấp các dịch vụ Thẻ cho Chủ Thẻ (trừ các trường hợp từ mục 12.2.5 đến mục12.2.10 nêu trên). Trường hợp không được VIB khôi phục lại việc cung cấp các dịch vụ Thẻ (bao gồm cả các trường hợp từ mục 12.2.5 đến mục12.2.10 nêu trên), Thẻ sẽ bị thu giữ và/hoặc hủy hiệu lực sử dụng Thẻ theo quy định tại Bản Chấp Thuận này.

13.0 Các Trường Hợp Thu Giữ Thẻ
VIB có quyền thu giữ Thẻ nếu Chủ Thẻ trong các truờng hợp sau
13.1 Thẻ giả; Thẻ sử dụng trái phép;
13.2 Chủ Thẻ sử dụng Thẻ để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
13.3 Người sử dụng thẻ không chứng minh được mình là Chủ Thẻ;
13.4 Chủ Thẻ không thực hiện đúng các quy định của VIB và TCTQT mà VIB là thành viên về viêc sử dụng Thẻ;
13.5 Thẻ nhập sai PIN 3 lần liên tiếp tại ATM;
13.6 Phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật;
13.7 Các trường hợp khác theo quy định của VIB từng thời kỳ.

14.0 Huỷ Hiệu Lực Sử Dụng Thẻ
14.1 Chủ Thẻ có thể chấm dứt sử dụng Thẻ tại bất kỳ thời điểm nào bằng việc gửi thông báo cùng với việc trả lại Thẻ và bất kỳ Thẻ Phụ nào khác theo quy định của VIB về chấm dứt sử dụng thẻ tại từng thời kỳ.
14.2 VIB có thể chấm dứt Bản Chấp Thuận này đồng thời với việc chấm dứt việc sử dụng Thẻ của Chủ Thẻ bằng một thông báo trước ít nhất là năm (5) ngày làm việc cho Chủ Thẻ trong các trường hợp sau:
14.2.1 Nếu Thẻ được cấp đồng thời với khoản vay của Chủ Thẻ tại VIB mà khi khoản vay đó được tất toán hoặc khi VIB thu hồi nợ trước thời hạn mà tại thời điểm đó:
Chủ Thẻ có nợ nhóm 02 trở lên tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào (bao gồm cả VIB) quá 03 lần trong 01 năm gần nhất; hoặc
Chủ Thẻ có nợ nhóm 02 trở lên tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào (bao gồm cả VIB); hoặc
Khoản vay tất toán và/hoặc VIB thu hồi nợ trước hạn vì lý do Chủ Thẻ sử dụng sai mục đích.
14.2.2 Vào bất kỳ thời điểm nào theo quyết định của VIB.
14.3 VIB có thể chấm dứt Bản Chấp Thuận này đồng thời với việc chấm dứt việc sử dụng Thẻ của Chủ Thẻ mà không cần báo trước khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
14.3.1 Chủ Thẻ không nhận Thẻ trong vòng 90 ngày tính từ ngày Thẻ được phát hành (phát hành mới/gia hạn/phát hành lại/thay thế) trên hệ thống quản lý Thẻ VIB;
14.3.2 Chủ Thẻ có bất kỳ vi phạm nào về nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ liên quan đếnThẻ và/ hoặc của bất kỳ khoản vay nào khác của Chủ Thẻ tại VIB;
14.3.3 Chủ Thẻ/Thẻ liên quan đến gian lận tín dụng (thông tin, hồ sơ cấp và sử dụng Thẻ);
14.3.4 Chủ Thẻ thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện để người khác thực hiện các hành vi liên quan đến thẻ giả, giao dịch gian lận, giả mạo; giao dịch khống tại ĐVCNT (không phát sinh việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ);
14.3.5 Chủ Thẻ Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
14.3.6 Chủ Thẻ vi phạm các quy định của VIB/Tổ chức Thẻ quốc tế (TCTQT) mà VIB là thành viên; hoặc các thỏa thuận giữa Chủ Thẻ với VIB;
14.3.7 Chủ Thẻ không có giao dịch mà không báo khóa Thẻ và không còn dư nợ trên tài khoản Thẻ trong 24 tháng liên tục;
14.3.8 Chủ Thẻ chết, mất tích, bị bắt, bị khởi tố trách nhiệm hình sự;
14.3.9 Tài sản đang được bảo đảm để cấp Thẻ bị kê biên, phong tỏa, cầm giữ;
14.3.10 Các trường hợp liên quan đến nghỉ việc, thay đổi thu nhập dẫn đến việc không đáp ứng được điều kiện sử dụng Thẻ theo quy định của VIB;
14.3.11 Yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật
14.4 Việc chấm dứt Bản Chấp Thuận này và/hoặc chấm dứt việc sử dụng Thẻ sẽ không giải phóng Chủ Thẻ khỏi các nghĩa vụ thanh toán đối với số dự nợ phát sinh trên tài khoản Thẻ.
Trong vòng 5 năm kể từ ngày VIB tiếp nhận yêu cầu chấm dứt sử dụng Thẻ từ Chủ Thẻ, nếu VIB không nhận được yêu cầu bằng văn bản của Chủ Thẻ về việc hoàn trả số tiền dư có trên Tài Khoản Thẻ (nếu có), VIB sẽ toàn quyền xử lý khoản tiền này của Chủ Thẻ theo quy định của VIB.

15.0 Giới Hạn Nghĩa Vụ Của VIB trong các trường hợp bất khả kháng
15.1 VIB không phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ sự chậm trễ, vi phạm hoặc lỗi xử lý của máy tính, bao gồm những lỗi về chức năng hay sai sót của thiết bị, trong việc cung cấp bất kỳ thiết bị, tiện ích hay dịch vụ ngân hàng nào cho Chủ Thẻ nếu sự chậm trễ, vi phạm hoặc lỗi xử lý của máy tính đó vượt ngoài tầm kiểm soát hợp lý của VIB.
15.2 VIB không phải chịu trách nhiệm trong các trường hợp chiến tranh xâm lược, tấn công từ nước ngoài, nổi loạn cách mạng, bạo động, chiến tranh dân sự, rối loạn, trưng dụng, hoặc các hành vi dân sự hoặc chính quyền quân sự, pháp luật, quy định hành vi hoặc lệnh của bất kỳ cơ quan chính phủ, cơ chế, trung gian hay chính thức, hỏa hoạn, thời tiết khắc nghiệt, mưa, lũ lụt, đình công, dịch bệnh (do bất cứ nguyên nhân nào), hay các sự kiện khác, trường hợp bất khả kháng khác mà các bên không thể lường trước được và không thể hắc phục được.

16.0 Sửa Đổi Các Điều Khoản, Điều Kiện Chủ Thẻ đồng ý rằng VIB có toàn quyền sửa đổi bất kỳ quy định nào của Bản Chấp Thuận này tại từng thời điểm mà VIB cho là phù hợp. VIB sẽ thông báo đến Chủ Thẻ bằng hình thức: (i) gửi thông báo trên Bảng Sao Kê hoặc (ii) niêm yết tại trụ sở của VIB hoặc tại các địa điểm giao dịch của VIB, hoặc (iii) công bố trên website chính thức của VIB, hoặc (iv) theo hình thức khác do VIB quyết định. Bản Điều khoản Sửa đổi sẽ có hiệu lực kể từ ngày ghi trong thông báo của VIB nhưng không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày VIB gửi thông báo.
Nếu Chủ Thẻ không đồng ý với các điều khoản sửa đổi này, Chủ Thẻ có thể chấm dứt thỏa thuận mở, sử dụng thẻ và tất cả các ưu đãi, dịch vụ liên quan tại VIB trong vòng 10 ngày kể từ ngày VIB gửi thông báo. Trong trường hợp Chủ Thẻ không chấm dứt thỏa thuận mở, sử dụng Thẻ và dịch vụ tại VIB, Chủ Thẻ xác nhận và đồng ý rằng Chủ Thẻ sẽ được xem là đã chấp nhận các điều khoản sửa đổi này. Việc Chủ Thẻ tiếp tục sử dụng thẻ và các dịch vụ có liên quan của VIB sau thời điểm các điều khoản sửa đổi có hiệu lực sẽ là bằng chứng sau cùng cho việc Chủ Thẻ đã chấp nhận chịu sự ràng buộc bởi các sửa đổi này.

17.0 Thỏa Thuận Về Việc Cung Cấp Thông Tin
17.1 Bằng việc ký vào Đơn đăng ký phát hành Thẻ tín dụng quốc tế, các Chủ Thẻ đồng ý rằng VIB được cung cấp thông tin về Chủ Thẻ, Chủ Thẻ Phụ và bất kỳ Giao Dịch Thẻ nào với hoặc thông qua VIB (gọi chung là “Thông Tin Cá Nhân”) cho bất kỳ hoặc tất cả những chủ thể sau: i) trụ sở, văn phòng, chi nhánh, công ty con, công ty thành viên hoặc công ty liên kết của VIB, nhân viên hoặc đại lý của VIB; ii) tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên; (iii) cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật có liên quan mà không cần thông báo cho Chủ Thẻ về việc này.
17.2 Ngoại trừ các trường hợp được nêu tại Điều 17.1 nói trên, Chủ Thẻ xác nhận và đồng ý rằng VIB có quyền cung cấp Thông Tin Cá Nhân cho bất kỳ bên nào mà VIB có thể xét thấy là cần thiết vì bất kỳ mục đích nào (ngoại trừ việc bán thông tin của Chủ Thẻ vì mục đích thương mại), bao gồm nhưng không giới hạn bất kỳ bên nào mà VIB có quan hệ trong quá trình hoạt động của mình.
17.3 Chủ Thẻ có quyền yêu cầu được tiếp cận và sửa chữa bất kỳ Thông Tin Cá Nhân hoặc yêu cầu không được sử dụng Thông Tin Cá Nhân vào các mục đích tiếp thị trực tiếp. Bất kỳ yêu cầu nào của Chủ Thẻ phải được lập thành văn bản gửi đến VIB. VIB sẽ tiếp nhận các yêu cầu trên trừ khi VIB có thể hoặc bị yêu cầu phải từ chối tiếp nhận theo quy định của pháp luật hiện hành.

18.0 Các Điều Khoản Chung
18.1 Thẻ là tài sản của VIB
Thẻ là tài sản của VIB và sẽ không được chuyển nhượng; Chủ Thẻ sẽ phải lập tức trả lại Thẻ cho VIB khi VIB yêu cầu.
18.2 Thay đổi thông tin của Chủ Thẻ
Chủ Thẻ có trách nhiệm thông báo ngay cho VIB bằng văn bản về bất kỳ thay đổi nào về việc làm, địa chỉ nơi làm việc, địa chỉ nơi ở và các thông tin liên lạc khác của Chủ Thẻ.
18.3 Ghi âm các chỉ dẫn hoặc thông tin bằng lời nói
Trong quá trình cung cấp các dịch vụ Thẻ, VIB có quyền ghi âm lại các chỉ dẫn bằng lời nói nhận được từ Chủ Thẻ và/hoặc bất kỳ các thông tin bằng lời nói giữa Chủ Thẻ với VIB liên quan đến các dịch vụ đó.
18.4 Chữ ký trên các hóa đơn/tài liệu liên quan đến Thẻ
Tất cả các giao dịch liên quan đến Thẻ hoặc các yêu cầu đăng ký tham gia chương trình liên quan đến thẻ, Chủ Thẻ có thể ký trực tiếp giống chữ ký mẫu hoặc sử dụng chữ ký điện tử. Chữ ký điện tử trong dịch vụ Thẻ là mã số xác định chủ thẻ, mã số này là mã số mật được VIB cung cấp cho Chủ Thẻ qua tin nhắn thông báo giao dịch hoặc bằng các hình thức theo quy định của VIB từng thời kỳ và được sử dụng để chứng thực Chủ Thẻ. Mã số mật này được cấp cho Chủ Thẻ tương ứng với từng loại Thẻ và loại hình giao dịch Thẻ.
18.5 Đối với các Giao Dịch Thẻ thực hiện theo hình thức thanh toán thương mại điện tử, Chủ Thẻ sẽ chịu mọi rủi ro phát sinh từ và/hoặc liên quan đến Giao Dịch Thẻ đó.
18.6 Bất kỳ chứng nhận, chứng từ, thông báo hoặc tài liệu nào của VIB về số tiền, các thông tin khác của Giao Dịch Thẻ sẽ là bằng chứng duy nhất xác thực về việc Chủ Thẻ và/hoặc người được Chủ Thẻ ủy quyền thực hiện giao dịch thẻ.
18.7 Tài liệu liên quan đến Tài Khoản Thẻ
VIB có quyền hủy bỏ những tài liệu liên quan đến Tài Khoản Thẻ theo quy định của VIB tại từng thời kỳ.
18.8 Thông báo
Bất kỳ thông báo nào do VIB gửi đi theo Bản Chấp Thuận này sẽ được coi là Chủ Thẻ đã nhận được ngay lập tức nếu được gửi bằng email hoặc các hình thức liên lạc điện tử khác, hoặc trong vòng ba (03) ngày sau khi VIB gửi thông báo bằng đường bưu điện tới địa chỉ mới nhất mà Chủ Thẻ thông báo cho VIB. Chủ Thẻ phải cho VIB biết nếu thông tin liên lạc của Chủ Thẻ có thay đổi trong thời gian sớm nhất.
18.9 Trò chơi cờ bạc hoặc các giao dịch bất hợp pháp khác
Thẻ không được sử dụng để trả cho những khoản thanh toán trò chơi cờ bạc hoặc các giao dịch khác bất hợp pháp theo các quy định pháp luật hiện hành mà VIB có quyền từ chối xử lý hoặc thanh toán. Trong trường hợp VIB nghi ngờ, cho rằng hoặc biết rằng bất kỳ Giao Dịch Thẻ được thực hiện vì các mục đích này hoặc liên quan đến việc chơi cờ bạc hoặc một giao dịch bất hợp pháp theo các quy định của pháp luật hiện hành hoặc liên quan, VIB có quyền giữ hoặc hủy bỏ giao dịch qua Thẻ đó.
18.10 Chuyển Thẻ và Mật Mã Cá Nhân (số PIN)
Chủ Thẻ chấp thuận rằng VIB có toàn quyền chuyển Thẻ và Mật Mã Cá Nhân (số PIN) cho Chủ Thẻ qua đường bưu điện hoặc theo bất kỳ cách thức chuyển giao nào mà VIB cho là thích hợp.
18.11 Thời hạn sử dụng của Thẻ
VIB phát hành Thẻ với thời hạn sử dụng tối đa là năm (05) năm kể từ ngày phát hành. Thẻ Phụ sẽ có cùng thời hạn sử dụng với Thẻ Chính. Sau thời hạn sử dụng nêu trên, VIB có toàn quyền xem xét và quyết định thực hiện việc gia hạn Thẻ theo quy định của VIB tại từng thời kỳ, bao gồm cả việc thực hiện gia hạn Thẻ tự động. Việc gia hạn Thẻ có thể được thực hiện mỗi chu kỳ với thời hạn tối đa năm (05) năm. VIB sẽ thông báo tới Chủ Thẻ về việc Thẻ được gia hạn bằng các phương thức khác nhau trong từng thời kỳ. Trong thời gian 05 ngày kể ngày VIB gửi thông báo, nếu VIB không nhận được phản hồi từ chối bằng văn bản từ Chủ Thẻ , điều này được hiểu Chủ Thẻ đồng ý với việc thực hiện gia hạn Thẻ của VIB.
18.12 Luật điều chỉnh
Bản Chấp Thuận này được điều chỉnh và tuân thủ theo pháp luật Việt Nam.
18.13 Quy định của TCTQT
Chủ Thẻ xác nhận và đồng ý rằng Chủ Thẻ sẽ tuân thủ các quy định của TCTQT liên quan đến Giao Dịch Thẻ (có in nhãn hiệu trên Thẻ).
18.14 Với Bản Chấp Thuận cùng với Đơn đăng ký phát hành Thẻ tín dụng quốc tế, Thông báo chấp thuận cấp thẻ tín dụng, giấy yêu cầu cung cấp dịch vụ Thẻ tín dụng, văn bản Xác nhận của Chủ Thẻ tạo thành Hợp đồng tín dụng ràng buộc về mặt pháp lý và có hiệu lực giữ Chủ Thẻ và VIB theo thỏa thuận tại Đơn đăng ký phát hành Thẻ tín dụng quốc tế.